Bệnh dịch tả lợn Châu Phi – Giải pháp phòng chống dịch hiệu quả

Dịch tả lợn Châu Phi là bệnh truyền nhiễm cấp tính, tại Việt Nam đã ghi nhận ca mắc bệnh đầu tiền ngày 19/02/2019. Hiện tại cập nhập mới nhất ngày 03/03/2019 cả nước đã có 7 địa phương xác nhận có dịch. Hiện các cơ quan chức năng tổ chức các biện pháp phòng và chống dịch lây lan. Trong bài này channuoi.vn xin chia sẻ với bạn đọc chi tiết về bệnh dịch tả lợn Châu Phi và giải pháp phòng chống dịch hiệu quả.

1. Đặc điểm của bệnh Dịch tả lợn Châu Phi

  • Là một bệnh truyền nhiễm do Myxovirus chứa AND gây ra.
  • Bệnh có nhiều biểu hiện: quá cấp, cấp tính, mãn tính và không điển hình.
  • Tỷ lệ bệnh và chết cao (100%).
  • Bệnh đặc trưng như thâm tím da phần lớn cơ thể, viêm xuất huyết tràn lan đường tiêu hóa, hạch lâm ba và thận.
  • Khi bệnh xảy ra, trở thành dịch và lưu cữu nhiều năm.
  • Virus có sức sống rất tốt: trong máu 6 năm (bảo quản lạnh), lách 2-2,5 năm, phân ẩm 122 ngày,nước tiểu 45 ngày.
  • Nhạy cảm với các chất sát trùng: Formol 2%, NaOH 3 – 4% và các loại thuốc sát trùng chuồng trại.

2. Đặc điểm dịch tễ của bệnh Dịch tả lợn Châu Phi

  • Lợn nhà, lợn rừng đều mắc bệnh.
  • Lợn nuôi thả rông dễ mắc bệnh hơn (do tiếp xúc nhiều phân, nước tiểu).
  • Bệnh xảy ra quanh năm.
  • Mọi lứa tuổi đều mắc bệnh.
  • Bệnh không lây sang người.
Triệu chứng lâm sàng Tỷ lệ chết từ ngày nhiễm DẤU HIỆU LÂM SÀNG BÊN NGOÀI BỆNH TÍCH MỔ KHÁM
Quá cấp 100% [1-4 days] Sốt (41-42 °C),giảm ăn, lười vận dộng, có thể chết đột ngột Không có tổn thương rõ rang trong các cơ quan
Cấp tính 90-100%

[6-9 ngày] ASFV có độc lực cao

[11-15 ngày] ASFV có độc Vừa phải

·Sốt (40-42 ° C), giảm ăn, ngạt thở, lờ đờ, yếu và  thị tăng tỷ lệ hô hấp;

·Vùng da màu tím xanh và xuất huyết (giống như đốm hoặc giãn nở) trên tai, bụng và / hoặc chân sau

·Có dịch tiết ở mắt và mũi;

·đỏ da vùng ngực, bụng, đáy chậu, đuôi và chân;

·táo bón hoặc tiêu chảy, có thể tiến triển từ chất nhầy đến máu

·nôn mửa;

·Sảy thai lợn nái mang thai ở mọi giai đoạn của thai kỳ;

·chảy máu từ mũi / miệng và chảy ra từ mắt;

·khu vực xung quanh đuôi có thể bị bẩn với phân đẫm máu.

•Xuất huyết dưới da;
các hạch bạch huyết mở rộng, phù nề, và xuất huyết hoàn toàn tương tự như các cục máu đông (đặc biệt là gan dạ dày và thận);•mở rộng và sẫm màu đỏ thành lá lách màu đen với các cạnh tròn;
pxuất huyết giống như đốm trên của thận.
Chất lỏng trong xoang bao tim•chất lỏng) và khoang cơ thể (hydrothorax, cổ trướng);
petechiae trên bề mặt tim (màng ngoài tim), bàng quang tiết niệu, và thận (trên xương chậu và thận);
phổi có thể biểu hiện tắc nghẽn và xuất huyết, với bọt trong khí quản và phế quản, và phế nang nặng và phù phổi;
bệnh xuất huyết, xuất huyết (xuất huyết lớn hơn), và máu đông máu dư thừa trong dạ dày và ruột non và lớn;
gan tắc nghẽn và xuất huyết trong túi mật.
Á cấp tính 30-70% [7-20 ngày] ·Tương tự thể cấp tính (mặc dù thường ít dữ dội hơn)

·dạng cấp tính, ngoại trừ những thay đổi mạch máu dữ dội hơn, chủ yếu là xuất huyết và phù nề.

·Sốt biến đổi, kèm theo trầm cảm và giảm ăn phổ biến

·Đi lại đau đớn; khớp thường sưng với tích dịch và fibrin.

·Thở khó và viêm phổi.

·Sảy thai

·Cổ trướng và thủy ngân màng ngoài tim;

·phù nề của thành ống mật và ống dẫn mật cũng như ở khu vực xung quanh thận (phù phổi);

·các hạch bạch huyết xuất huyết, phù nề và dễ vỡ, (chúng thường trông giống như tụ máu đỏ sẫm);

·Xuất huyết thận nghiêm trọng và rộng hơn (vỏ não, tủy và xương chậu) hơn ở dạng cấp tính

Mãn tính <30% [> 1 tháng] ·Sốt nhẹ (40-40. 5 ° C) tiếp theo là suy hô hấp nhẹ

·và sưng khớp vừa đến nặng.

·Vùng da bị đỏ trở nên nổi lên và hoại tử

·Viêm phổi với hoại tử trường hợp (đôi khi có tiêu điểm

·Hoại tử) trong phổi;

·viêm màng ngoài tim;

·các hạch bạch huyết phù nề, có thể xuất huyết một phần (chủ yếu là các hạch bạch huyết trung thất)

Phân biệt dịch tả lợn cổ điển và dịch tả lợn Châu Phi

Nội dung Dịch tả lợn cổ điển Dịch tả lợn châu phi
Nguyên nhân RNA virus

Họ : Flaviviridae

Chi : Pestisvirus

DNA virus

Họ : Asfarviridae

Chi : Asfivius

Triệu chứng lâm sàng Thời gian ủ bệnh: 3-15 ngày

Sốt cao, đột tử

Da ban đỏ

Giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu

Sảy thai, tiêu chảy

Tỷ lệ chết thấp hoặc cao

Có biểu hiện thần kinh

Giống dịch tả lợn cổ điển

Tỷ lệ chết cao

Chưa rõ

Bệnh tích mổ khám Xuất huyết da, hạch bạch huyết, thận

Loét van hồi manh tràng (nhiễm trùng mạn tính)

Run cơ bẩm sinh

Giống dịch tả lợn cổ điển

Nhồi máu

Tích dịch xoang ngực, xoang bao tim

Truyền lây Các chất tiết ra từ động vật bị bệnh Giống dịch tả lợn cổ điển
Dụng cụ chăn nuôi, xe vận chuyển, xe chở heo Same CSF
Cho ăn thịt heo hoặc lợn nhiễm bệnh

Bị côn trùng cắn hoặc ve mềm cắn

Vaccine Chưa có

*** PHÒNG CHỐNG DỊCH TẢ LỢN CHÂU PHI

– Hạn chế lưu thông buôn bán giữa các vùng. Kiểm soát việc vẩn chuyển lợn và các sản phẩm từ thịt lợn.

– Giám sát vùng bị nhiễm và vùng lân cận.

– Tiêu diệt lợn bệnh, lợn tiếp xúc với lợn bệnh, tiêu hủy chất độn chuồng, rác chăn nuôi, khử trùng dụng cụ chăn nuôi, khu vực chăn nuôi nơi có dịch.

– Sử dụng các chất sát trùng kiểm soát các phương tiện lưu thông, vận chuyển lợn.

– Đối với hộ chăn nuôi: 

  • Đảm bảo an toàn sinh học
  • Hạn chế tham quan, người lạ vào khu vực chăn nuôi
  • Định kỳ sát trùng chuồng trại
  • Không nhập lợn từ vùng có dịch hoặc phải đi qua vùng có dịch.
  • Nếu có lợn chết có dấu hiệu của dịch tả lợn châu Phi cần báo ngay cho cán bộ thú y để chẩn đoán và có hướng xử lý.

Kết nối với chúng tôi