Kiến thức

Kháng sinh: STREPTOMYCIN (Strepsulfat, Streptolin, Endostrep…)

Streptomycin là kháng sinh thuộc nhóm Aminoglycosid được chiết từ dịch nuôi cấy nấm Treptomyces. Trong thú y thường dùng Streptomycin sulphat. Trong đó hàm lượng Dihydro streptomycin chiếm 79,87%.
Kháng sinh: STREPTOMYCIN (Strepsulfat, Streptolin, Endostrep…)
1. Tính chất
Streptomycin bột trắng ngà, tan trong nước hoặc nước muối đẳng trương.
Bột thật khô chịu được nóng và khó hỏng, dễ hút nước.
Dung dịch Streptomycin bền vững hơn Penicilin:
Nhiệt độ 37 độ C Bảo quản được 15 ngày
Nhiệt độ 100 độ C Hỏng 50%.
Streptomycin dễ bị phá huỷ nếu trộn với Sulfamid và các chất Oxy hoá mạnh như Vitamin C.
Streptomycin không thấm qua ống tiêu hoá nên th-ờng dùng cho uống trong các hội chứng nhiễm khuẩn đường ruột.
1 gam Streptomycin tương đương 1.000.000 UI. (đơn vị quốc tế).

2. Tác dụng
– Tác dụng trên các cầu khuẩn gram (+) kháng Penicilin, tụ cầu khuẩn, đóng dấu, nhiệt thán.
– Tác dụng chủ yếu đối với vi khuẩn gram (-), đặc biệt nhạy cảm là: vi khuẩn tụ huyết trùng, E. Coli, Shigella (lỵ) Pseodomonas (vi khuẩn thương hàn).
– Đặc biệt tác dụng đối với trực khuẩn lao, Brucella và các xoắn khuẩn (Leptospira).
– Hấp thu nhanh qua mao mạch và thải trừ qua thận sau khi tiêm nồng độ Streptomycin cao nhất trong máu vào giờ thứ 2. Thải trừ nhanh qua thận 50 – 70% và sau 12 giờ thải trừ hết. Bởi vậy 1 ngày chỉ cần tiêm 1 lần.

3. Chỉ định
Streptomycin dùng để điều trị trong các trường hợp sau:
– Bệnh tụ huyết trùng gia súc, gia cầm.
– Nhiễm khuân đường tiêu hoá: viêm ruột, tiêu chảy, tiêu chảy phân trắng lợn con do E. Colivi khuẩn thương hàn của vật nuôi.
– Bệnh viêm vú do tụ cầu và liên cầu khuân ở lợn, trâu bò, dê.
– Bệnh đường hô hấp, viêm phổi, viêm phế quản do nhiễm khuẩn ở vật nuôi.
– Bệnh vàng da do xoắn trùng ở lợn, trâu bò.
– Bệnh sảy thai trâu, bò, lợn do vi khuẩn Brucella, Leptospira
– Bệnh xạ khuẩn Actimonyces ở trâu bò.
– Bệnh đóng dấu lợn.
– Bệnh thối ấu trùng ong do liên cầu (Streptococcus)
– Bệnh viêm thanh khí quản của gà do vi khuẩn.
– Bệnh phồng nắp mang ở tôm do vi khuẩn (Pseudomonas)

4. Liều lượng
* Tiêm bắp thịt
– Trâu, bò, ngựa: 15 – 20 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 – 3 lần.
– Dê, cừu, lợn: 20 – 30 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 – 3 lần
– Chó, mèo: 20 – 25 mg/kg thể trọng/ngày, chia làm 2 – 3 lần.
– Gia cầm: 1000 mg tiêm cho 20 con loại 60 ngày tuổi.
– Thỏ: 50 – 100 mg/kg thể trọng,
chia làm 2 – 3 lần.
* Liều cho uống:
Đặc trị trong các bệnh đ-ờng ruột của gia súc, liều chung 20 – 30 mg/kg thể trọng/ngày.
– Lợn: 50 – 60 mg/kg thể trọng/ngày.
– Chó: 50 – 80 mg/kg thể trọng/ngày.
* Bôi, bơm:
– Dưới dạng thuốc mỡ hay dung dịch 1% điều trị viêm vú của gia súc cái.
– Dung dịch: 500 – 1000 mg/lít nước sạch trong bệnh phồng nắp mang của tôm – Ngâm tôm trong dung dịch.

5. Tai biến do Streptomycin
Tai biến chủ yếu hay gặp đối với chó khi dùng Streptomycin liều cao và kéo dài ngày (trên 10 ngày).
– Rối loạn tiền đình: Con vật đi loạng choạng; quay cuồng do tiền đình bị nhiễm độc gây chóng mặt và rung giật nhãn cầu.
– Hoặc sau khi dùng thuốc vài tuần, vài tháng con vật trở nên điếc một hay cả hai bên tai nên đối với chó mất phản ứng với tiếng động.
– Đối với thận: Con vật đi tiểu mầu trắng đục do Streptomycin tích luỹ mạnh ở vỏ thận, gây viêm thận, bể thận, ống dẫn nước tiểu.
– Tác dụng giãn cơ: Gây tê liệt mềm, ảnh hưởng tới hô hấp.
Chú ý:
Streptomycin dễ gây quen thuốc nên thường phối hợp với các kháng sinh khác (như Penicilin)
và các Sulfamid khác sẽ tăng hiệu quả diệt khuẩn của Streptomycin.
– Thuốc không dùng cho loài vẹt, ít dùng cho gà vì rất mẫn cảm.
– Không nên tiêm tĩnh mạch dê gây choáng.
– Không nên tiêm dưới da vì rất đau cho con vật.
– Streptomycin trong thú y thường đóng lọ 1g. Khi dùng pha với n-ớc cất tiêm hay sinh lý mặn, ngọt. Dung dịch dùng trong 48 giờ.

Post Comment